Đổi sang khoản vay mới
Chuyển ngân hàng có tiết kiệm thật? So lãi, phí và dư nợ tại cùng thời điểm bạn chọn.
Trả ít mỗi tháng chưa chắc rẻ hơn: khoản vay mới có thể kéo dài và còn nợ nhiều hơn.
Ví dụ mẫuThay số của bạn để tính.
Phí trả ngay khi chuyển khoản vayPhí tất toán khoản vay cũ 20.000.000 ₫ · Phí một lần của khoản vay mới 20.000.000 ₫
Kết quả tự cập nhật ngay khi bạn thay đổi số — nút này chỉ đưa bạn tới kết quả.
So tại tháng 60
Số dương: chuyển khoản vay tốn ít hơn; số âm: tốn nhiều hơn. Dòng tiền nhẹ hơn không đồng nghĩa chi phí thấp hơn.
Làm gì tiếp
Để so lãi, phí và dư nợ tại cùng một tháng, bạn có thể kiểm tra thêm hai câu hỏi:
- Nếu khoản vay mới có ưu đãi rồi thả nổi, khoản trả có thể đổi thế nào?Khoản vay lãi thả nổi
- Giữ khoản vay và trả thêm gốc có rút ngắn thời gian trả nợ không?Tính khoản vay mua nhà
Không có con số nào được mang sang công cụ khác — bạn sẽ nhập lại.
Tại tháng 60, chênh lệch chi phí là 180,1 triệu; dư nợ khoản cũ 1,8 tỷ, khoản mới 1,9 tỷ. Đường tiết kiệm CHI PHÍ ở dưới 0 nghĩa là chuyển khoản vay đắt hơn trong mô hình; đường TIỀN ĐÃ CHI ở dưới 0 chỉ nghĩa là đến thời điểm đó bạn đã chi ra nhiều hơn, chưa nói gì về lợi ích kinh tế.
Con số của đường tiền đã chi, và hai mốc bù phí
Chênh lệch tiền đã chi tại mốc đó là 271,8 triệu; con số này chưa tính dư nợ còn lại nên không phải lợi ích kinh tế. Hai mốc khác nhau: chi phí bù đủ phí ở tháng 10, còn tiền đã chi ở tháng 8. Đừng đọc mốc này thay cho mốc kia.
- Chênh lệch (triệu ₫)
- Tháng kể từ khi chuyển khoản vay
Ký hiệu
- Tiết kiệm chi phí (có tính dư nợ)
- Chênh lệch tiền đã chi (chưa tính dư nợ)
Các mốc trên biểu đồ
- Mốc so sánh: tháng 60
- Chi phí bù đủ phí lần đầu: tháng 10
- Tiền đã chi bù đủ phí lần đầu: tháng 8
Đường tham chiếu
- Đường 0: hai phương án bằng nhau
Biểu đồ này giả định
- Tháng 0 trừ toàn bộ phí trả ngay; mỗi tháng cộng lãi khoản cũ trừ lãi khoản mới. Không dùng chênh lệch khoản trả tháng làm tiết kiệm chi phí.
- Hai khoản vay có cùng gốc ban đầu; so cùng một tháng dù kỳ hạn khác nhau. Không chiết khấu và chưa tính phí thoát khoản vay tại mốc so sánh.
- Hai đường đo hai thứ khác nhau: đường tiết kiệm chi phí có tính dư nợ còn lại, đường tiền đã chi thì không. Kỳ hạn mới dài hơn có thể làm đường tiền đã chi vượt 0 trước, trong khi dư nợ còn lại vẫn cao hơn.
Xem số liệu dạng bảng
Trên màn hình nhỏ, mỗi tháng hiển thị thành một khối riêng. Trên màn hình rộng đây là bảng nhiều cột: bàn phím có thể đưa tiêu điểm vào bảng rồi dùng phím mũi tên, và khi bật số tiền đầy đủ thì vuốt ngang để xem đủ các cột.
Số tiền: triệu đồngSố tiền: đồng
Tháng0
- Tiết kiệm chi phí
- -40,0-40.000.000
- Chênh lệch tiền đã chi
- -40,0-40.000.000
- Dư nợ cũ
- 2.000,02.000.000.000
- Dư nợ mới
- 2.000,02.000.000.000
Tháng8
- Tiết kiệm chi phí
- -7,1-7.052.653
- Chênh lệch tiền đã chi
- 1,61.571.610
- Dư nợ cũ
- 1.975,51.975.482.899
- Dư nợ mới
- 1.984,11.984.107.161
Tháng10
- Tiết kiệm chi phí
- 1,01.041.609
- Chênh lệch tiền đã chi
- 12,011.964.512
- Dư nợ cũ
- 1.969,11.969.068.836
- Dư nợ mới
- 1.980,01.979.991.739
Tháng20
- Tiết kiệm chi phí
- 40,640.591.288
- Chênh lệch tiền đã chi
- 63,963.929.024
- Dư nợ cũ
- 1.935,21.935.182.451
- Dư nợ mới
- 1.958,51.958.520.187
Tháng30
- Tiết kiệm chi phí
- 78,578.473.707
- Chênh lệch tiền đã chi
- 115,9115.893.536
- Dư nợ cũ
- 1.898,11.898.058.499
- Dư nợ mới
- 1.935,51.935.478.328
Tháng40
- Tiết kiệm chi phí
- 114,5114.494.386
- Chênh lệch tiền đã chi
- 167,9167.858.048
- Dư nợ cũ
- 1.857,41.857.387.656
- Dư nợ mới
- 1.910,81.910.751.317
Tháng50
- Tiết kiệm chi phí
- 148,4148.437.691
- Chênh lệch tiền đã chi
- 219,8219.822.560
- Dư nợ cũ
- 1.812,81.812.831.045
- Dư nợ mới
- 1.884,21.884.215.914
Tháng60
- Tiết kiệm chi phí
- 180,1180.064.623
- Chênh lệch tiền đã chi
- 271,8271.787.072
- Dư nợ cũ
- 1.764,01.764.017.413
- Dư nợ mới
- 1.855,71.855.739.862
Bảng số đầy đủ cuộn ngang trong khung này.
Mốc bù phí là lần đầu, không bảo đảm có lợi mãi. Đổi tháng so sánh để xem kết quả có đảo chiều không. Mức gần 0 trong phạm vi nửa đồng được coi là hòa vốn.
Bước tiếp theo
Đổi sang khoản vay lãi thấp hơn: khi nào mới bù được chi phí?(mở trong tab mới) — Bài tập tách dòng tiền khỏi chi phí và yêu cầu so dư nợ tại cùng một mốc.
Giữ lại kết quả này
Trang này không lưu kết quả và không gửi số của bạn đi đâu. Hãy chụp màn hình hoặc ghi lại các con số quan trọng trước khi rời trang. Mở lại công cụ và nhập lại là cách duy nhất để xem lại kết quả.
Xem lãi, khoản đã trả và dư nợ
Hai phương án tại cùng tháng
Số tiền: triệu đồngSố tiền: đồng
- Khoản trả tháng đầu — giữ khoản cũ
- 21,321.300.993
- Khoản trả tháng đầu — chuyển khoản vay
- 16,116.104.542
- Giảm khoản trả tháng đầu (âm là tăng)
- 5,25.196.451
- Giữ khoản cũ — gốc và lãi đã trả
- 1.278,11.278.059.572
- Chuyển khoản vay — gốc và lãi đã trả
- 966,3966.272.500
- Giữ khoản cũ — lãi đã trả
- 1.042,11.042.076.985
- Chuyển khoản vay — lãi đã trả
- 822,0822.012.362
- Giữ khoản cũ — dư nợ còn lại
- 1.764,01.764.017.413
- Chuyển khoản vay — dư nợ còn lại
- 1.855,71.855.739.862
- Tiết kiệm chi phí khi cả hai gói đã trả hết
- -270,3-270.348.042
- Tháng đầu bù phí bằng dòng tiền trong mốc đã chọn
- 8 tháng
- Thay đổi kỳ hạn (âm là rút ngắn)
- 84 tháng
Trả gốc và lãi đều hằng tháng, lãi suất không đổi. Phí đều trả ngay, không vay thêm để trả phí. Không chiết khấu, không tính phí tất toán ở tháng so sánh, phí định kỳ hay lịch chuyển đổi theo ngày.
Về các con số đang hiển thị
Các con số mặc định là một tình huống giả lập để bạn thấy công cụ hoạt động thế nào, không phải số liệu của một hộ gia đình thật và không phải báo giá của ngân hàng nào. Hãy sửa từng ô thành số của bạn — kết quả và biểu đồ cập nhật ngay khi bạn nhập, không cần bấm tính. FinHome không gửi hay lưu các con số này: chúng chỉ nằm trong trình duyệt của bạn và mất đi khi bạn tải lại trang. Nút “Về ví dụ mẫu” chỉ đưa các ô nhập về tình huống ban đầu, không lưu gì cả.
Cách đọc phép so sánh
Hiểu ngay: chuyển sang khoản vay mới chỉ có lợi khi phần lãi tiết kiệm được lớn hơn tổng phí phải trả để chuyển, tính đến đúng tháng bạn còn giữ khoản vay. Công cụ vẽ hai đường vì có hai câu hỏi khác nhau: đường tiết kiệm chi phí tính cả số còn nợ, nên nó trả lời “có rẻ hơn thật không”; đường tiền đã chi chỉ tính tiền đã rời ví, nên nó trả lời “tiền mặt có nhẹ hơn không”. Kỳ hạn mới dài hơn thường làm đường thứ hai trông đẹp trước, trong khi đường thứ nhất vẫn âm.
Ở tháng H bạn chọn, chi phí phía cũ = tổng gốc và lãi đã trả + dư nợ cũ; phía mới = tổng gốc và lãi đã trả + dư nợ mới + tất cả phí trả ngay. Tiết kiệm là phía cũ trừ phía mới. Vì gốc ban đầu bằng nhau, kết quả cũng bằng lãi cũ đã trả − lãi mới đã trả − phí.
Chênh lệch tiền đã chi = khoản đã trả của gói cũ − khoản đã trả của gói mới − phí. Con số này không tính dư nợ nên chỉ mô tả dòng tiền, không phải tổng lợi ích kinh tế. Khi cả hai khoản vay đã trả hết, hai thước đo mới trùng nhau.
Mốc bù phí chi phí là tháng đầu lãi tiết kiệm lũy kế bù được phí trong khoảng bạn chọn. Nếu không có phí, hai bên hòa tại tháng 0, kể cả khi chuyển khoản vay sẽ đắt hơn sau đó. Một lần cắt đường 0 không bảo đảm luôn có lợi về sau.
Cả hai khoản vay được mô hình hóa với khoản trả gốc và lãi đều cuối tháng, lãi danh nghĩa năm chia 12. Tất cả phí trả bằng tiền riêng tại tháng 0; không hỗ trợ phí vay thêm vào gốc. Không chiết khấu tiền tương lai, không mô hình phí định kỳ, phí tất toán ở tháng H hoặc lãi theo ngày.
Câu hỏi thường gặp
Công cụ này chỉ mang tính minh họa, không phải tư vấn tài chính. Đã tính các phí trả ngay bạn nhập; chưa tính thuế, lạm phát, phí định kỳ hay phí tất toán tại tháng so sánh. Lãi suất được giả định không đổi, không chiết khấu dòng tiền. Hãy xác nhận điều khoản hợp đồng trước khi quyết định.