Tiết kiệm học phí: cần góp bao nhiêu mỗi tháng?

Hai tốc độ tăng chạy ngược nhau: học phí tăng theo năm trong khi tiền tiết kiệm sinh lãi. Bỏ qua tốc độ thứ nhất sẽ tính thiếu.

Mức tăng học phí là giả định ẢNH HƯỞNG LỚN nhất đến kết quả và trang này không biết mức nào của trường bạn nhắm tới: hãy lấy từ thông báo học phí của đúng trường đó, rồi thử thêm một mức cao hơn để xem kế hoạch còn đứng được không. Số cần có vào ngày nhập học nhỏ hơn tổng học phí bốn năm, vì tiền dành cho các năm sau vẫn sinh lãi trong lúc chờ — nên cộng thẳng các năm đã tăng giá là cách tính thừa.

Con số cụ thể: 778.268.627 ₫ so với 700.601.379 ₫

Học phí không phải một con số ở một thời điểm. Trong ví dụ điền sẵn của trang — và cụ thể là ở mức lợi nhuận 7%/năm của ví dụ đó — tổng học phí bốn năm là 778.268.627 ₫ nhưng số cần có vào ngày nhập học chỉ là 700.601.379 ₫, vì tiền dành cho năm thứ hai, thứ ba, thứ tư vẫn tiếp tục sinh lãi trong lúc chờ được dùng. Khoảng cách đó có được là nhờ lợi nhuận dương: ở 0% hai con số bằng nhau, còn ở lợi nhuận âm thì số cần có lớn hơn tổng học phí. Cộng thẳng các năm đã tăng giá là cách tính thừa hơn 77 triệu đồng trong chính ví dụ đó, và nó khiến mục tiêu trông nặng hơn thực tế. Ở chiều còn lại, ô “học phí tăng” quyết định rất nhiều: cũng với ví dụ đó, ở 8%/năm học phí năm đầu là 172.714.000 ₫ — hơn gấp đôi mức 80 triệu hôm nay — còn nếu bạn đặt 0% thì nó vẫn là 80 triệu. Đặt 0% là một giả định rõ ràng rằng học phí không đổi; hãy chọn nó có ý thức chứ không phải để trống cho nhanh.

Học phí

Học phí của trường bạn nhắm tới, ở mức hiện tại. Nên gồm cả chi phí bắt buộc khác như sách và bảo hiểm.

Mức bạn giả định học phí tăng mỗi năm. Con số này ảnh hưởng lớn đến kết quả: với ví dụ điền sẵn, 0% và 8% cho ra hai mục tiêu rất khác nhau. Để 0 nghĩa là bạn giả định học phí giữ nguyên suốt thời gian chờ và cả khóa học — một giả định rõ ràng, không phải một lỗi. Trang này không biết mức tăng của trường bạn nhắm tới: hãy tra thông báo học phí vài năm gần nhất của chính trường đó rồi nhập mức bạn tin là hợp lý, và thử thêm một mức cao hơn để xem kế hoạch còn đứng được không.

Thời gian

Số năm từ nay đến khi bắt đầu học. Nhập 0 nếu nhập học ngay — khi đó không còn thời gian tích lũy. Số năm chờ cộng số năm học không vượt quá 100 năm, là giới hạn công cụ mô phỏng được.

Độ dài khóa học theo chương trình bạn nhắm tới. Ví dụ điền sẵn là 4 năm.

Tiết kiệm

Số tiền hiện có dành riêng cho việc học. Có thể để 0.

Mức sinh lời bạn thực sự đạt được. Với mốc dưới 5 năm, đừng nhập lợi nhuận của quỹ cổ phiếu.

Kết quả tự cập nhật ngay khi bạn thay đổi số — nút này chỉ đưa bạn tới kết quả.

Kết quả

Cần góp mỗi tháng1.795.779 ₫
Số tháng để tích lũy120 tháng
Cần có vào ngày nhập học700.601.379 ₫
Còn thiếu307.171.108 ₫

Mức góp ở trên là một cam kết hằng tháng, và nó tiêu cùng một dòng thu nhập với tiền để dành mua nhà. Hai mục tiêu KHÔNG dùng chung được một khoản tiền: nếu bạn đang tính cả hai, hãy trừ mức góp này ra khỏi phần để dành cho nhà, rồi chạy lại công cụ mục tiêu tiết kiệm với con số còn lại. Trang này không biết kế hoạch mua nhà của bạn và không tự trừ giúp — đó là lý do phải nhập lại ở công cụ kia.

Làm gì tiếp

Quỹ học phí và tiền mua nhà là hai mục tiêu tiêu cùng một dòng thu nhập. Hai công cụ dưới đây tính phía còn lại, và bạn sẽ nhập lại số:

Không có con số nào được mang sang công cụ khác — bạn sẽ nhập lại.

Quỹ học phí và nhu cầu, theo từng năm

Đến năm 10 quỹ cần đạt 700.601.379 ₫. Ngay hôm đó khoản học phí đầu tiên 172.714.000 ₫ được trả, còn lại 527.887.380 ₫ tiếp tục sinh lãi cho các năm sau. Mức góp cần thiết là 1.795.779 ₫ mỗi tháng. Ở thời điểm này bạn có 200.000.000 ₫, trong khi nhu cầu của đúng thời điểm này là 356.150.215 ₫ — khoảng cách đó là phần các khoản góp phải bù. Cả mức tăng học phí và lợi nhuận đều là giả định của bạn; đổi một trong hai là cả hai đường đổi theo.

  • Số tiền (triệu)
  • Năm kể từ hôm nay

Ký hiệu

  • Quỹ dự kiến có
  • Nhu cầu tại đúng năm đó

Các mốc trên biểu đồ

  • Năm 10: nhập học và trả khoản học phí đầu tiên

Biểu đồ này giả định

  • Mọi con số do bạn nhập: học phí hôm nay, mức tăng học phí, số năm chờ, số năm học, tiền đã có và lợi nhuận.
  • Học phí được trả vào ĐẦU mỗi năm học, nên khoản đầu tiên rơi đúng vào ngày nhập học.
  • Đường “quỹ dự kiến có” giả định bạn góp đủ mức ở trên, đều đặn, mỗi tháng.
  • Lợi nhuận là mức bình quân đều đặn bạn giả định, không phải cam kết. Mức tăng học phí cũng vậy.
  • Chưa tính chi phí ở, ăn, đi lại hay bất kỳ khoản nào ngoài học phí.
Xem số liệu dạng bảng

Cột “nhu cầu” là số tiền cần có ĐÚNG năm đó để trả hết phần học phí còn lại — không phải tổng học phí. So nó với cột “quỹ”: thấp hơn là đang chậm so với kế hoạch. Hai cột “học phí phải trả” và “quỹ trả được” bằng nhau khi kế hoạch đủ tiền; khi chúng lệch nhau, phần lệch là học phí chưa có nguồn. Cột “năm” là số năm, không phải số tiền.

Số tiền: triệu đồngSố tiền: đồng

  • Năm0

    Quỹ dự kiến
    200,0200.000.000
    Học phí phải trả
    Quỹ trả được
    Nhu cầu
    356,2356.150.215
  • Năm1

    Quỹ dự kiến
    236,2236.232.278
    Học phí phải trả
    Quỹ trả được
    Nhu cầu
    381,1381.080.730
  • Năm2

    Quỹ dự kiến
    275,0275.000.815
    Học phí phải trả
    Quỹ trả được
    Nhu cầu
    407,8407.756.381
  • Năm3

    Quỹ dự kiến
    316,5316.483.150
    Học phí phải trả
    Quỹ trả được
    Nhu cầu
    436,3436.299.328
  • Năm4

    Quỹ dự kiến
    360,9360.869.248
    Học phí phải trả
    Quỹ trả được
    Nhu cầu
    466,8466.840.281
  • Năm5

    Quỹ dự kiến
    408,4408.362.373
    Học phí phải trả
    Quỹ trả được
    Nhu cầu
    499,5499.519.101
  • Năm6

    Quỹ dự kiến
    459,2459.180.017
    Học phí phải trả
    Quỹ trả được
    Nhu cầu
    534,5534.485.438
  • Năm7

    Quỹ dự kiến
    513,6513.554.895
    Học phí phải trả
    Quỹ trả được
    Nhu cầu
    571,9571.899.418
  • Năm8

    Quỹ dự kiến
    571,7571.736.016
    Học phí phải trả
    Quỹ trả được
    Nhu cầu
    611,9611.932.378
  • Năm9

    Quỹ dự kiến
    634,0633.989.815
    Học phí phải trả
    Quỹ trả được
    Nhu cầu
    654,8654.767.644
  • Năm10

    Quỹ dự kiến
    700,6700.601.379
    Học phí phải trả
    172,7172.714.000
    Quỹ trả được
    172,7172.714.000
    Nhu cầu
    700,6700.601.379
  • Năm11

    Quỹ dự kiến
    564,8564.839.496
    Học phí phải trả
    186,5186.531.120
    Quỹ trả được
    186,5186.531.120
    Nhu cầu
    564,8564.839.496
  • Năm12

    Quỹ dự kiến
    404,8404.789.963
    Học phí phải trả
    201,5201.453.609
    Quỹ trả được
    201,5201.453.609
    Nhu cầu
    404,8404.789.963
  • Năm13

    Quỹ dự kiến
    217,6217.569.898
    Học phí phải trả
    217,6217.569.898
    Quỹ trả được
    217,6217.569.898
    Nhu cầu
    217,6217.569.898

Bước tiếp theo

Được vay tới mức đó có nghĩa là nên vay hết không?(mở trong tab mới) — Bài tập cho thấy phần “muốn để dành” bị bỏ ra khỏi phép tính thì tầm giá cao lên bao nhiêu — và đánh đổi là gì.

Giữ lại kết quả này

Trang này không lưu kết quả và không gửi số của bạn đi đâu. Hãy chụp màn hình hoặc ghi lại các con số quan trọng trước khi rời trang. Mở lại công cụ và nhập lại là cách duy nhất để xem lại kết quả.

Chi tiết

Tổng học phí phải trả778.268.627 ₫
Tiền hiện có sẽ lớn thành393.430.271 ₫
Phần do lãi đóng góp285.107.899 ₫
Tổng số tiền bạn góp thêm215.493.481 ₫

Số tiền: triệu đồngSố tiền: đồng

Bảng số đầy đủ cuộn ngang trong khung này.

Học phí từng năm học
Năm họcCách hôm nayHọc phíQuy về ngày nhập học
110 năm172,7172.714.000172,7172.714.000
211 năm186,5186.531.120174,3174.328.149
312 năm201,5201.453.609176,0175.957.384
413 năm217,6217.569.898177,6177.601.846

Với lợi nhuận DƯƠNG, số cần có vào ngày nhập học nhỏ hơn tổng học phí, và cột cuối cho thấy vì sao: năm học thứ hai trở đi đến sau, nên số tiền chờ trả những năm đó vẫn đang sinh lãi — cộng thẳng các năm đã tăng giá lại sẽ tính THỪA. Trong ví dụ điền sẵn của trang (80 triệu/năm, chờ 10 năm, học 4 năm, học phí tăng 8%/năm, lợi nhuận 7%/năm) tổng danh nghĩa là 778.268.627 ₫ còn số cần có vào ngày nhập học là 700.601.379 ₫ — thừa hơn 77 triệu. Nếu bạn đặt lợi nhuận bằng 0 thì hai con số đó bằng nhau, và nếu đặt lợi nhuận âm thì số cần có còn LỚN HƠN tổng học phí. Bảng ở trên tính theo đúng các ô bạn đang nhập, nên các con số ví dụ này chỉ để minh họa cách đọc.

Cách tính

Học phí của năm học thứ k = học phí hôm nay × (1 + mức tăng)^(số năm từ nay đến khi trả). Năm học đầu được trả sau 10 năm nên là 80.000.000 × 1,08¹⁰ = 172.714.000 ₫; năm thứ tư trả sau 13 năm nên là 217.569.898 ₫.

Số tiền cần có vào NGÀY NHẬP HỌC là các khoản học phí đó quy về ngày đó theo lợi nhuận đầu tư: năm đầu không chiết khấu, năm thứ tư chiết khấu ba năm. Với ví dụ điền sẵn (lợi nhuận 7%/năm) tổng là 700.601.379 ₫, thấp hơn tổng danh nghĩa 778.268.627 ₫ — chiết khấu chỉ làm con số nhỏ đi khi lợi nhuận dương; ở 0% nó bằng đúng tổng danh nghĩa và ở lợi nhuận âm nó lớn hơn.

Số tiền hiện có được nhân lên đến ngày nhập học: 200.000.000 × 1,07¹⁰ = 393.430.271 ₫. Phần còn thiếu là 307.171.108 ₫.

Mức góp mỗi tháng là khoản niên kim đưa phần còn thiếu về 0 đúng vào ngày nhập học, với 120 tháng và lợi nhuận 7%/năm ghép theo tháng: 1.795.779 ₫. Khoản góp được tính vào cuối mỗi tháng, giống công cụ mục tiêu tiết kiệm.

Phần do lãi đóng góp là số tiền kế hoạch SẼ CÓ vào ngày nhập học, trừ đi mọi đồng bạn bỏ vào — cả tiền có sẵn và tổng các khoản góp. Với ví dụ điền sẵn là 285.107.899 ₫, tức hơn 40% mục tiêu do lợi nhuận đầu tư tạo ra chứ không phải do bạn nộp. Cách tính này đo đúng phần lãi đã sinh ra, nên nó tự đúng ở các trạng thái khác: khi nhập học ngay, chưa tháng nào trôi qua nên ô này bằng 0 và khoảng thiếu được báo riêng ở dòng “thiếu ngay ngày nhập học”; khi đã có 600 triệu và chờ 10 năm, ô này là 580.290.814 ₫ — đúng phần 600 triệu đó sinh thêm; và khi lợi nhuận âm, ô này âm thật: để −5%/năm và giữ các ô còn lại, nó hiện −280.396.228 ₫, đúng bằng phần giá trị mà lợi nhuận âm làm mất và các khoản góp phải bù.

Khi nhập học ngay, không có tháng nào để tích lũy nên KHÔNG có mức góp nào tính được: công cụ để trống ô đó thay vì ghi 0 ₫, vì 0 ₫ sẽ đọc thành “không cần góp gì”. Số cần có, số kế hoạch sẽ có, khoảng thiếu ngay ngày nhập học và phần học phí không trả được vẫn được tính bình thường — đó là những con số dùng được trong tình huống này. Công cụ cũng chỉ mô phỏng được kế hoạch có tổng số năm chờ cộng số năm học không quá 100 năm; vượt quá thì cả kết quả và biểu đồ được xóa và ô số năm báo đúng giới hạn đó.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ này chỉ mang tính minh họa: kết quả phụ thuộc vào những con số bạn nhập và cả các giả định được ghi trên trang này. Mỗi công cụ có phạm vi riêng — lãi suất, thuế, phí và lạm phát được tính hay không tính là điều nêu ngay tại phần giả định và giới hạn của trang, nên hãy đọc phần đó trước khi dùng con số vào việc gì. Kết quả không phải cam kết lợi nhuận và không phải lời khuyên đầu tư. Vui lòng cân nhắc kỹ hoặc tham khảo chuyên gia trước khi ra quyết định tài chính.