Quay lại Mua nhà bằng con số

Vay 870 triệu lãi ưu đãi, mỗi tháng trả thế nào?

Mua nhà bằng con sốChương 03 · Khoản trả5 phút đọc

Câu trả lời ngắn

Khoản vay giả lập khoảng 870 triệu tại Ngân hàng Chính sách xã hội, ở 5,4%/năm trong 25 năm, có khoản gốc và lãi khoảng 5,29 triệu mỗi tháng; tổng lãi cả kỳ hạn khoảng 717 triệu, nếu lãi suất giữ nguyên suốt kỳ hạn.

Tháng đầu, khoảng 3,9 triệu trong khoản trả là lãi và chỉ khoảng 1,4 triệu là gốc. Tháng đầu tiên phần gốc vượt phần lãi là tháng 147 của 300.

Cùng khoản vay đó ở mức giả định 8,5%/năm sẽ tốn khoảng 1,23 tỷ tiền lãi — nhiều hơn khoảng 514 triệu, bằng khoảng 59% số tiền vay ban đầu.

Muốn thử ngay với số của bạn?

Ảnh minh họa AI: một người đàn ông và một người phụ nữ cầm bình nước, vừa đi bộ trên lối đi rợp cây vừa trò chuyện và mỉm cười
Ảnh minh họa AI

Khoản vay giả lập trong bài

Số tiền vay
869.565.217 ₫
Lãi suất
5,4%/năm
Kỳ hạn
300 tháng (25 năm)
Cách trả
Trả góp đều
Nơi cho vay trong kịch bản
Ngân hàng Chính sách xã hội
Mức so sánh
8,5%/năm trên cùng khoản vay

Khoản vay giả lập, đúng khoản vay tối đa 80% của hộ 30 triệu trong kịch bản nhà ở xã hội ở bài “Thu nhập 30 triệu/tháng, mua nhà được không?”, không phải báo giá của ngân hàng nào. Mức 5,4%/năm là lãi cho vay nhà ở xã hội của Ngân hàng Chính sách xã hội theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP, tra lại ngày 24/09/2026; mức 8,5% là con số tròn dùng để so. Lịch trả là mô hình trả góp đều hằng tháng để minh họa; lịch thật của Ngân hàng Chính sách xã hội, kể cả kỳ trả gốc, theo hợp đồng tín dụng.

Mỗi khoản trả gồm gốc và lãi, tỷ trọng đổi dần theo thời gian

Lãi mỗi tháng tính trên số tiền còn nợ, nên khi số còn nợ vẫn lớn thì phần lãi trong mỗi khoản trả cũng lớn. Điều đó đúng ở 5,4% như ở 8,5%; chỉ độ dốc khác nhau.

Tháng đầu tiên: 3.913.043 ₫ lãi và 1.375.043 ₫ gốc. Phần gốc chỉ vượt phần lãi từ tháng 147 — gần đúng nửa kỳ hạn.

Sau 60 tháng, hộ đã trả 317.285.160 ₫, nhưng số còn nợ chỉ đi từ 869.565.217 ₫ xuống 775.093.281 ₫. Phần gốc đã trả là 94.471.936 ₫.

Cái mà lãi suất ưu đãi thực sự mua được

Không phải một lịch trả khác hình, mà là tổng tiền lãi nhỏ hơn rất nhiều. Ở 5,4% tổng lãi là 716.860.654 ₫; ở 8,5% là 1.231.027.174 ₫.

Chênh lệch 514.166.520 ₫ bằng 59,1% số tiền vay. Trong ví dụ giữ nguyên lãi suốt 25 năm, chênh lệch 3,1 điểm phần trăm lãi suất tạo ra phần lãi tiết kiệm gần sáu phần mười giá trị khoản vay.

Khoản trả mỗi tháng cũng khác: 5.288.086 ₫ so với 7.001.975 ₫. Với hộ thực nhận 30 triệu, đó là khác biệt giữa 17,6% và 23,3% thu nhập.

Kỳ hạn 300 tháng là trần, không phải lựa chọn duy nhất

Khoản vay nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội có thời hạn tối đa 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên — tiền đã cam kết được chuyển ra thực tế, chứ không phải được duyệt là đã có tiền. Đó là trần, không phải mức bạn buộc phải chọn.

Kỳ hạn ngắn hơn cho khoản trả cao hơn và tổng lãi thấp hơn. Bài “Vay 20 năm hay 25 năm” trong bộ này đi qua đúng đánh đổi đó trên một khoản vay khác, và lập luận giữ nguyên ở đây.

Điều cần cân là khoản trả cao hơn có còn nằm trong ngân sách chỗ ở của hộ hay không. Với hộ 30 triệu, ngân sách đó là 11 triệu mỗi tháng.

Khoảng 5,3 triệu là khoản gốc và lãi mô phỏng, chưa phải toàn bộ tiền ra khỏi ví

Con số đó là gốc và lãi theo lịch trả. Nó không gồm phí quản lý căn hộ, tiền gửi xe, bảo hiểm tài sản, hay bất kỳ khoản phí nào bạn chưa nhập vào ô của nó.

Phí quản lý tùy từng toà nhà. Nếu căn hộ của bạn trả 1.270.500 ₫ mỗi tháng — một trong các mức giả định, đã tính trọn, ở bài về phí chung cư — thì riêng khoản đó đã gần bằng một phần tư khoản gốc và lãi, cộng thêm.

Nên hai con số cần cầm khi quyết định là khoản gốc và lãi, và tổng tiền thực ra khỏi ví mỗi tháng. Ngân sách của hộ phải chịu được con số thứ hai.

Mọi con số ở đây giả định lãi 5,4% giữ nguyên 25 năm. Mức lãi của chương trình do cơ quan có thẩm quyền quyết định và đã từng được điều chỉnh — xuống 5,4% theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP; hãy đọc hợp đồng tín dụng để biết khoản vay của bạn áp dụng mức nào và khi nào có thể đổi.

Biểu đồ này cho thấy gì

Mỗi cột là một năm, tách khoản đã trả thành phần lãi và phần gốc. Cột đầu phần lớn là lãi; tỷ trọng gốc tăng dần và chỉ chiếm phần lớn từ khoảng giữa kỳ hạn. Đường số còn nợ đi xuống chậm ở đầu vì thế. Hình này vẽ một mô hình minh họa: trả góp đều hằng tháng và lãi suất giữ nguyên suốt kỳ hạn — không phải lịch trả của ngân hàng.

Gốc và lãi theo từng năm, minh họa ở mức 5,4%

Trong 25 năm, bạn trả 716,9 triệu tiền lãi và 869,6 triệu tiền gốc. Mỗi cột là một năm, tách phần lãi và phần gốc của năm đó; chỉ phần gốc làm dư nợ giảm — hãy so hai phần qua các năm theo cách trả nợ bạn đã chọn. Cách trả: trả góp đều.

  • Gốc và lãi mỗi kỳ (triệu)
  • Dư nợ còn lại (tỷ)
  • Năm thứ

Ký hiệu

  • Lãi
  • Gốc

Biểu đồ này giả định

  • Mô hình trả góp đều hằng tháng để minh họa, giữ lãi suất 5,4%/năm trong 300 tháng. Đây không phải cam kết lãi suất cố định suốt thời hạn vay.
  • Lịch trả gốc, lãi thực tế tại Ngân hàng Chính sách xã hội cần đối chiếu hợp đồng; có thể khác chu kỳ trả hằng tháng của mô hình.
  • Chưa tính phí trả nợ trước hạn, phí giải ngân, bảo hiểm và phí quản lý nhà ở.
  • Số liệu trên biểu đồ và trong bảng là cùng một phép tính, chỉ khác độ chính xác hiển thị.
Xem số liệu dạng bảng

Số tiền: triệu đồngSố tiền: đồng

Bảng số đầy đủ cuộn ngang trong khung này.

Gốc, lãi và dư nợ theo từng kỳ
KỳLãiGốcDư nợ còn lại
Năm 146,546.541.94616,916.915.089852,7852.650.128
Năm 245,645.605.58117,917.851.453834,8834.798.674
Năm 344,644.617.38318,818.839.652816,0815.959.022
Năm 443,643.574.48119,919.882.554796,1796.076.469
Năm 542,542.473.84721,020.983.188775,1775.093.281
Năm 641,341.312.28622,122.144.749752,9752.948.532
Năm 740,140.086.42523,423.370.610729,6729.577.922
Năm 838,838.792.70424,724.664.331704,9704.913.591
Năm 937,437.427.36726,026.029.668678,9678.883.923
Năm 1036,035.986.44927,527.470.586651,4651.413.337
Năm 1134,534.465.76629,028.991.269622,4622.422.068
Năm 1232,932.860.90430,630.596.131591,8591.825.937
Năm 1331,231.167.20132,332.289.834559,5559.536.104
Năm 1429,429.379.74134,134.077.294525,5525.458.810
Năm 1527,527.493.33336,035.963.702489,5489.495.108
Năm 1625,525.502.49938,037.954.536451,5451.540.572
Năm 1723,423.401.45940,140.055.576411,5411.484.996
Năm 1821,221.184.11342,342.272.922369,2369.212.074
Năm 1918,818.844.02144,644.613.014324,6324.599.060
Năm 2016,416.374.38947,147.082.645277,5277.516.414
Năm 2113,813.768.04749,749.688.988227,8227.827.427
Năm 2211,011.017.42652,452.439.609175,4175.387.818
Năm 238,18.114.54055,355.342.495120,0120.045.323
Năm 245,15.050.95958,458.406.07661,661.639.247
Năm 251,81.817.78861,661.639.2470,00

Thử với số của bạn

Mở công cụ Tính khoản vay mua nhà và nhập khoản vay của bạn ở mức lãi bạn được báo.

  1. Nhập “Số tiền vay”, “Lãi suất” và “Kỳ hạn” theo khoản vay bạn đang xem — nhớ chọn “Đơn vị kỳ hạn” cho khớp.
  2. Đọc dòng “Ngân hàng thu hằng tháng”, rồi chia cho thu nhập thực nhận của hộ bạn.
  3. Mở “Lịch trả nợ” và tìm năm đầu tiên phần gốc lớn hơn phần lãi.
  4. Chạy lần thứ hai với mức lãi cao hơn ba điểm phần trăm, và so hai dòng “Tổng lãi phải trả”.
  5. Chạy lần thứ ba với kỳ hạn ngắn hơn 60 tháng, và xem khoản trả mỗi tháng có còn trong ngân sách của bạn không.
Mở công cụ Tính khoản vay mua nhà

Thử đổi một thứ: Đổi “Lãi suất” giữa hai mức đang cân nhắc, giữ nguyên các ô còn lại. Ghi lại hai con số tổng lãi. Khoảng cách là tác động của giả định lãi suất trong mô hình, chưa phải lợi ích thực nhận hay kết luận bạn đủ điều kiện hưởng chương trình.

Tự kiểm tra: Trong khoản trả của tháng đầu tiên, phần lãi chiếm bao nhiêu phần trăm? Nếu bạn định bán nhà sau vài năm, con số cần nhìn là số tiền còn nợ ở thời điểm đó, không phải tổng tiền đã trả.

Việc cần đối chiếu với hợp đồng tín dụng

  • Lãi suất trong hợp đồng của bạn, hợp đồng có cơ chế đặt lại lãi hay không, và lịch trả gốc, lãi thực tế — có thể không theo tháng như mô hình.
  • Phí thu xếp, phí thẩm định, bảo hiểm và phí trả nợ trước hạn — không khoản nào trong số đó nằm trong con số 5.288.086 ₫.
  • Số tiền thực ra khỏi ví mỗi tháng, vốn còn gồm phí quản lý và các khoản đi kèm sở hữu.
  • Ngân hàng có cho bạn vay khoản này hay không, và cho vay bao nhiêu — 80% giá trị hợp đồng là mức tối đa, không phải mức được bảo đảm.

Nguồn tham khảo

Nguồn dưới đây dùng cho hai con số quy định trong bài: mức lãi suất và thời hạn tối đa của khoản vay nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Về nội dung này

Bài giáo dục của FinHome, soạn với hỗ trợ AI. Mọi con số về khoản trả, tổng lãi, số còn nợ và mốc gốc vượt lãi do mô hình của công cụ tính, các phép tính trọng yếu có kiểm thử tự động. Bài chưa được chuyên gia độc lập thẩm định và không thay thế tư vấn cho hồ sơ cụ thể.

Bài thuộc nhóm Hiểu dòng tiền khoản vay — Hiểu mỗi kỳ trả bao nhiêu gốc, bao nhiêu lãi và số tiền còn nợ thay đổi thế nào.

Đọc tiếp

Xem cả chương 03 · Khoản trả