Kế hoạch hưu trí: thiếu bao nhiêu, bù bằng gì

Trang này không lập kế hoạch mới: nó đặt số vốn kế hoạch bạn đang chạy sẽ đạt được cạnh số vốn nó thực sự cần.

Ba cách bù khoảng thiếu mà trang này định lượng

Từ khoảng thiếu đó, trang giải riêng ba cách bù: dành thêm mỗi năm, nghỉ muộn hơn, hoặc chi tiêu ít hơn trong hưu trí. Mỗi con số là mức vừa đủ đóng khoảng thiếu nếu bạn chỉ dùng cách đó, nên chúng không cộng vào nhau và không thay thế được nhau.

Tỷ lệ đáp ứng vốn là một khoảng cách, không phải một mức độ thoải mái: với các giả định mặc định, kế hoạch đạt 89,7% số vốn cần có và vẫn cạn tiền ở tuổi 82 — thiếu 3 trong 25 năm nghỉ hưu. Ba cách bù bên dưới được giải riêng và không cùng đơn vị, nên trang này định lượng chúng chứ không xếp hạng chúng.

Các mốc tuổi

Tuổi của bạn bây giờ. Kế hoạch được tính từ tuổi này.

Tuổi bạn dự định ngừng để dành và bắt đầu rút tiền ra chi tiêu. Đây là mốc do bạn chọn, không phải tuổi nghỉ hưu theo luật. Năm cuối còn để dành là năm trước tuổi này.

Bạn muốn tiền đủ chi tiêu đến bao nhiêu tuổi? Ví dụ, chọn 85 nghĩa là kế hoạch tính chi tiêu cho các năm từ lúc nghỉ hưu đến khi bạn tròn 85 tuổi; năm 85 tuổi trở đi không nằm trong kế hoạch. Nên chọn cao hơn mức bạn nghĩ là vừa đủ, để kế hoạch vẫn vững nếu bạn sống lâu hơn dự tính.

Tích lũy

Tổng những khoản bạn đã để riêng cho hưu trí — tiền gửi, quỹ, chứng khoán. Ví dụ, 300 triệu tiền gửi và 200 triệu chứng khoán là 500 triệu. Không tính tiền dự phòng cho việc gấp.

Cộng tất cả số tiền bạn dự định để dành cho hưu trí trong một năm. Ví dụ, để dành 5 triệu mỗi tháng tương đương 60 triệu mỗi năm. Mô hình cộng khoản này một lần vào đầu mỗi năm.

Bạn dự định tăng số tiền để dành bao nhiêu mỗi năm? Ví dụ, năm nay để dành 60 triệu, tăng 5% thì năm sau là 63 triệu. Nếu muốn giữ nguyên khoản để dành mỗi năm, nhập 0.

Chi tiêu khi nghỉ hưu

Nếu nghỉ hưu với mức giá hiện nay, mỗi năm bạn muốn chi bao nhiêu? Ví dụ, 20 triệu mỗi tháng là 240 triệu mỗi năm. Bạn nhập theo giá hôm nay; công cụ tự tính thêm phần giá cả tăng trong tương lai.

Tiền bạn dự kiến nhận đều mỗi năm sau khi nghỉ mà không phải rút từ khoản dành dụm: lương hưu, tiền cho thuê, việc làm thêm. Ví dụ, lương hưu 3 triệu mỗi tháng là 36 triệu mỗi năm. Cũng nhập theo giá hôm nay.

Giả định lợi suất và lạm phát

Mức sinh lời bạn giả định cho khoản tiền dành dụm, tính theo năm và chưa trừ lạm phát. Ví dụ 8% nghĩa là 100 triệu có thể thành 108 triệu sau một năm, trước thuế và phí, và chỉ khi giả định đó đạt được. Đây là ví dụ cách nhập, không phải mức sinh lời được bảo đảm.

Mức sinh lời bạn giả định sau khi nghỉ. Nhiều người đặt thấp hơn mức trước khi nghỉ, vì lúc đó thường chuyển sang các khoản ít biến động hơn. Ví dụ 5%. Cũng là con số bạn tự giả định.

Giá cả tăng bao nhiêu mỗi năm theo giả định của bạn. Ví dụ 4% nghĩa là món hàng 100.000 đồng hôm nay sẽ khoảng 104.000 đồng sau một năm. Công cụ dùng con số này để tính chi tiêu của từng năm và quy mọi số dư về giá hôm nay.

Kết quả tự cập nhật ngay khi bạn thay đổi số — nút này chỉ đưa bạn tới kết quả.

Khoảng thiếu của kế hoạch

Kế hoạch hiện tạiThiếu
Tỷ lệ đáp ứng vốn89,7%
Còn thiếu, theo giá hôm nay467.877.938 ₫
Tiền cạn ở tuổi82

Nếu bạn chọn cách dành thêm

Mức dành thêm cần thiết mỗi năm70.007.403 ₫
Quy ra mỗi tháng, chỉ để so sánh5.833.950 ₫

Kế hoạch này không cấp vốn đủ cho mức chi tiêu đã nhập đến hết kỳ dự phóng. Tỷ lệ đáp ứng vốn ở trên là một khoảng cách, không phải một mức độ thoải mái: hãy đọc nó cùng với tuổi cạn tiền ngay bên cạnh. Bảng bên dưới định lượng ba cách bù, và một trong ba cách tác động lên cả hai vế của phép so sánh cùng lúc.

Ba cách bù được giải riêng, mỗi cách một phép giải, nên đây không phải ba phần của khoảng thiếu mà là ba câu trả lời đầy đủ cho nó. Chúng cũng không cùng đơn vị — tiền mỗi năm, năm làm việc, mức sống — nên bảng chỉ nói mỗi cách phải đạt tới đâu và chênh lệch so với kế hoạch hiện tại.

  • Cách bùDành thêm mỗi năm

    Phải đạt tới
    70.007.403 ₫
    Chênh lệch
    Thêm 10.007.403 ₫
  • Cách bùNghỉ muộn hơn

    Phải đạt tới
    62 tuổi
    Chênh lệch
    Muộn 2 năm
  • Cách bùChi tiêu ít hơn

    Phải đạt tới
    219.057.403 ₫
    Chênh lệch
    Giảm 20.942.597 ₫

Vốn khi nghỉ: sẽ có và cần có

Sẽ có, theo giá hôm nay4.089.679.933 ₫
Cần có, theo giá hôm nay4.557.557.871 ₫
Sẽ có, danh nghĩa10.902.417.350 ₫
Cần có, danh nghĩa12.149.703.354 ₫
Số năm nghỉ hưu chưa được cấp vốn3 năm

Cách tính

Phép so sánh có hai vế và cả hai đều theo giá hôm nay. Vế “sẽ có” là số vốn mà phần tích lũy đạt được đúng ngày bạn dự định nghỉ. Vế “cần có” là số vốn mà mức chi tiêu mong muốn đòi hỏi: phần chi tiêu vượt trên thu nhập khác, nhân với hệ số niên kim đầu kỳ theo lợi suất thực. Khoảng thiếu là hiệu của hai vế, tính bằng tiền, còn tỷ lệ đáp ứng chỉ là cùng khoảng thiếu đó viết lại thành phần trăm.

Tỷ lệ đáp ứng vốn là một thước đo khoảng cách, không phải một mức độ thoải mái. Với các giả định mặc định, kế hoạch đạt 89,7% số vốn cần có và vẫn cạn tiền ở tuổi 82 — thiếu 3 trong 25 năm nghỉ hưu. Lùi tuổi nghỉ một năm đưa tỷ lệ lên 98,4% mà tiền vẫn cạn, chỉ là ở tuổi 84. Gần đủ vốn không mua được gần đủ số năm, nên công cụ luôn đặt tuổi cạn tiền ngay cạnh tỷ lệ thay vì để bạn tự suy ra.

Thu nhập khác không cần vốn, nên nó được trừ khỏi chi tiêu trước khi nhân hệ số niên kim. Nếu thu nhập khác đã bằng hoặc vượt mức chi tiêu mong muốn thì vốn cần có bằng 0 và tỷ lệ đáp ứng không tồn tại: ô đó để trống chứ không ghi 100%, vì “đã đủ 100%” và “không có gì phải đủ” là hai câu khác nhau.

Ba cách bù được giải riêng, không phải chia khoảng thiếu ra làm ba phần. Mức dành thêm cần thiết là nghiệm của một phép dò trên chính bản dự phóng. Tuổi nghỉ cần thiết là tuổi thấp nhất mà kế hoạch không còn cạn tiền, tìm trong tối đa 7 năm kể từ tuổi bạn nhập. Mức chi giữ được đến hết kỳ là con số niên kim của chính số vốn bạn sẽ có. Ba phép giải, và mỗi phép giải trả lời đầy đủ cho cùng một khoảng thiếu.

Ba cách bù không có cùng đơn vị, nên trang này định lượng chúng mà không xếp hạng chúng. Với các giả định mặc định: dành thêm 10.007.403 ₫ mỗi năm, tức 833.950 ₫ mỗi tháng và tăng 16,7% so với mức đang dành; hoặc nghỉ ở tuổi 62 thay vì 60; hoặc hạ chi tiêu xuống 219.057.403 ₫ mỗi năm, còn 91,3% mức mong muốn. Giá của cách thứ hai là hai năm cuộc đời, và không con số nào trên trang này định giá được nó.

Lùi tuổi nghỉ tác động lên cả hai vế cùng lúc, còn dành thêm chỉ tác động lên một vế. Nghỉ ở 62 thay vì 60 đưa vốn sẽ có từ 4.089.679.933 lên 4.572.421.979 ₫, và đồng thời hạ vốn cần có từ 4.557.557.871 xuống 4.231.721.110 ₫, vì kỳ nghỉ hưu ngắn đi hai năm. Đó là lý do mức dành thêm mà kế hoạch cần khi nghỉ ở 62 chỉ còn 53.586.256 ₫ mỗi năm, thấp hơn mức bạn đang dành hôm nay.

Lợi suất sau khi nghỉ chỉ xuất hiện ở vế “cần có”, không phải vế “sẽ có”: lợi suất càng cao thì cùng một mức chi tiêu cần ít vốn hơn. Nâng nó từ 5% lên 7% hạ vốn cần có từ 4.557.557.871 xuống 3.702.187.770 ₫, đưa tỷ lệ đáp ứng lên 110,5% và biến kế hoạch thành đủ, trong khi vốn sẽ có không nhúc nhích một đồng. Đây là cách duy nhất làm khoảng thiếu biến mất trên màn hình mà không thay đổi gì trong tài khoản của bạn.

Mức chi giữ được đến hết kỳ được giải bằng công thức rồi đưa trở lại phép dự phóng, nên năm cuối có thể thiếu vài phần triệu của một đồng. Đó là sai số làm tròn của số thực, không phải một năm không được chi trả: công cụ chỉ bỏ qua khoản đó ở đúng năm cuối kỳ, chỉ khi nó không đáng kể so với nhu cầu của năm đó, và luôn ghi ra phần dư đã bỏ qua.

Toàn bộ trang dùng một lợi suất đều mỗi năm và không mô phỏng biến động, nên nó không nói được gì về rủi ro thứ tự lợi suất — rủi ro mà chính người vừa nghỉ hưu chịu nặng nhất. Một kế hoạch đủ ở đây vẫn có thể hụt trong thực tế nếu một đợt giảm mạnh xảy ra ngay đầu giai đoạn rút tiền.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ này chỉ mang tính minh họa: bốn trang của kế hoạch hưu trí dùng chung một bộ giả định do chính bạn nhập, và mô hình dùng hai mức lợi suất khác nhau — một trước khi nghỉ, một sau khi nghỉ — nên ở đây không có giả định nào về một mức lãi suất giữ nguyên suốt kỳ. Mọi số tiền tính bằng đồng Việt Nam. Phép tính không trừ thuế, không trừ phí quản lý danh mục, và coi lợi suất là đều đặn mỗi năm — điều mà thị trường không làm, nên rủi ro về thứ tự các năm được và mất không được mô phỏng. Kết quả không phải cam kết lợi nhuận và không phải lời khuyên đầu tư. Vui lòng cân nhắc kỹ hoặc tham khảo chuyên gia trước khi ra quyết định tài chính.