Kế hoạch hưu trí: cần dành bao nhiêu

Trang này đi ngược chiều với một bản dự phóng thông thường: bạn nhập mức sống mong muốn khi nghỉ, công cụ giải ra khoản phải dành thêm mỗi năm để đạt được mức đó — và nói rõ con số ấy sẽ tăng đến đâu trong những năm cuối.

Con số đầu tiên ở trên là khoản của năm đầu, không phải mức dành đều suốt kỳ. Với các giả định mặc định, 70.007.403 ₫ ở tuổi 35 — chia 12 là 5.833.950 ₫ — đã thành 225.780.872 ₫ ở tuổi 59, tức 18.815.073 ₫ một tháng: gấp 3,2 lần, vì kế hoạch giả định khoản dành thêm tăng cùng thu nhập của bạn theo đúng tỷ lệ bạn nhập.

Nếu bạn muốn một con số cố định

Đặt “khoản dành thêm tăng mỗi năm” về 0 và công cụ giải ra một con số không đổi suốt kỳ: với các giả định mặc định là 110.512.702 ₫ mỗi năm, tức 9.209.392 ₫ một tháng. Con số đó cao hơn 57,9% so với khoản năm đầu của kế hoạch tăng dần, và tổng cả kỳ lại ít hơn 578.432.701 ₫ — tiền vào sớm hơn thì có thêm nhiều năm sinh lợi. Nên đây không phải hai cách viết của cùng một kế hoạch: bạn chọn trả phần khó ở đầu kỳ hay ở cuối kỳ, và trên các giả định này hai lựa chọn có hai tổng khác nhau.

Các mốc tuổi

Tuổi của bạn bây giờ. Kế hoạch được tính từ tuổi này.

Tuổi bạn dự định ngừng để dành và bắt đầu rút tiền ra chi tiêu. Đây là mốc do bạn chọn, không phải tuổi nghỉ hưu theo luật. Năm cuối còn để dành là năm trước tuổi này.

Bạn muốn tiền đủ chi tiêu đến bao nhiêu tuổi? Ví dụ, chọn 85 nghĩa là kế hoạch tính chi tiêu cho các năm từ lúc nghỉ hưu đến khi bạn tròn 85 tuổi; năm 85 tuổi trở đi không nằm trong kế hoạch. Nên chọn cao hơn mức bạn nghĩ là vừa đủ, để kế hoạch vẫn vững nếu bạn sống lâu hơn dự tính.

Tích lũy

Tổng những khoản bạn đã để riêng cho hưu trí — tiền gửi, quỹ, chứng khoán. Ví dụ, 300 triệu tiền gửi và 200 triệu chứng khoán là 500 triệu. Không tính tiền dự phòng cho việc gấp.

Bạn dự định tăng số tiền để dành bao nhiêu mỗi năm? Ví dụ, năm nay để dành 60 triệu, tăng 5% thì năm sau là 63 triệu. Nếu muốn giữ nguyên khoản để dành mỗi năm, nhập 0.

Chi tiêu khi nghỉ hưu

Nếu nghỉ hưu với mức giá hiện nay, mỗi năm bạn muốn chi bao nhiêu? Ví dụ, 20 triệu mỗi tháng là 240 triệu mỗi năm. Bạn nhập theo giá hôm nay; công cụ tự tính thêm phần giá cả tăng trong tương lai.

Tiền bạn dự kiến nhận đều mỗi năm sau khi nghỉ mà không phải rút từ khoản dành dụm: lương hưu, tiền cho thuê, việc làm thêm. Ví dụ, lương hưu 3 triệu mỗi tháng là 36 triệu mỗi năm. Cũng nhập theo giá hôm nay.

Giả định lợi suất và lạm phát

Mức sinh lời bạn giả định cho khoản tiền dành dụm, tính theo năm và chưa trừ lạm phát. Ví dụ 8% nghĩa là 100 triệu có thể thành 108 triệu sau một năm, trước thuế và phí, và chỉ khi giả định đó đạt được. Đây là ví dụ cách nhập, không phải mức sinh lời được bảo đảm.

Mức sinh lời bạn giả định sau khi nghỉ. Nhiều người đặt thấp hơn mức trước khi nghỉ, vì lúc đó thường chuyển sang các khoản ít biến động hơn. Ví dụ 5%. Cũng là con số bạn tự giả định.

Giá cả tăng bao nhiêu mỗi năm theo giả định của bạn. Ví dụ 4% nghĩa là món hàng 100.000 đồng hôm nay sẽ khoảng 104.000 đồng sau một năm. Công cụ dùng con số này để tính chi tiêu của từng năm và quy mọi số dư về giá hôm nay.

Kết quả tự cập nhật ngay khi bạn thay đổi số — nút này chỉ đưa bạn tới kết quả.

Khoản cần dành thêm

Cùng khoản đó chia cho 125.833.950 ₫
Cần dành mỗi năm, năm đầu70.007.403 ₫
Cần dành mỗi năm, năm cuối225.780.872 ₫
Vốn khi nghỉ, theo giá hôm nay4.557.557.871 ₫

Kiểm chứng kế hoạch

Vốn khi nghỉ, danh nghĩa12.149.703.354 ₫
Vốn cần có, theo giá hôm nay4.557.557.871 ₫
Tổng sẽ dành cả kỳ3.341.250.252 ₫
Tổng tăng trưởng18.807.069.523 ₫
Tỷ lệ rút năm đầu4,48%
Mức chi giữ được đến hết, theo giá hôm nay240.000.000 ₫
Số dư cuối kỳ, danh nghĩa0 ₫

Bảng lấy các mốc bắt buộc — năm đầu, năm cuối còn dành thêm, năm đầu rút tiền và cuối kỳ — rồi thêm vài năm xen giữa cho dễ đọc. Mỗi dòng là một năm: cột “dành thêm” là khoản của riêng năm đó, và nó tăng dần chính là điều con số đầu tiên ở trên không tự nói ra. Cột “số vốn” đã quy về giá hôm nay.

Số tiền: triệu đồngSố tiền: đồng

  • Tuổi35

    Dành thêm
    70,070.007.403
    Rút
    0,00
    Số vốn
    591,9591.930.765
  • Tuổi45

    Dành thêm
    114,0114.034.683
    Rút
    0,00
    Số vốn
    1.774,41.774.434.361
  • Tuổi55

    Dành thêm
    185,8185.750.482
    Rút
    0,00
    Số vốn
    3.590,63.590.602.879
  • Tuổi59

    Dành thêm
    225,8225.780.872
    Rút
    0,00
    Số vốn
    4.557,64.557.557.871
  • Tuổi60

    Dành thêm
    0,00
    Rút
    543,8543.830.612
    Số vốn
    4.395,44.395.419.004
  • Tuổi65

    Dành thêm
    0,00
    Rút
    661,7661.653.092
    Số vốn
    3.561,03.561.037.274
  • Tuổi75

    Dành thêm
    0,00
    Rút
    979,4979.408.208
    Số vốn
    1.767,61.767.589.435
  • Tuổi84

    Dành thêm
    0,00
    Rút
    1.394,01.394.003.272
    Số vốn
    < 0,10

Cách tính

Công cụ không dùng công thức niên kim để giải ra khoản dành thêm. Nó chạy đúng bản dự phóng mà ba trang còn lại của kế hoạch chạy — tích lũy đến tuổi bạn dự định nghỉ, rồi rút tiền đến hết kỳ — và dò khoản dành thêm trên chính bản dự phóng đó cho tới khi tiền vừa đủ không cạn.

Lý do phải làm vòng vo như vậy: bản dự phóng có một cái sàn mà công thức niên kim không có — khoản rút của một năm không bao giờ vượt số dư còn lại. Giải theo công thức rồi hiển thị bản dự phóng chính là cách một trang tuyên bố kế hoạch đủ trong khi bảng số của chính nó cho thấy tiền cạn giữa kỳ.

Mức chi tiêu mong muốn được nhập theo giá hôm nay và được quy đổi sang từng năm tương lai theo lạm phát. Thu nhập khác cũng vậy, nên mỗi đồng lương hưu hay tiền cho thuê bạn nhập vào sẽ giảm trực tiếp phần phải rút từ danh mục — và giảm theo đúng tỷ lệ đó khoản bạn phải dành thêm hôm nay.

Khoản được giải là khoản của năm đầu. Từ năm sau nó tăng theo tỷ lệ ở ô “khoản dành thêm tăng mỗi năm”, nên tổng số tiền bạn thực sự bỏ ra lớn hơn 25 lần con số đầu tiên: 3.341.250.252 ₫ so với 1.750.185.081 ₫, theo các giả định mặc định.

Dòng “cùng khoản đó chia cho 12” đúng như tên gọi của nó: một phép quy đổi để dễ hình dung chứ không phải một kế hoạch góp hằng tháng. Mô hình cộng cả khoản của năm vào một lần, ở đầu năm, nên nếu thực tế bạn nộp mỗi tháng một ít thì mười một khoản trong số đó đến muộn hơn: với mức sinh lời dương bạn sẽ về sau kế hoạch này một chút, ở mức 0% hai cách bằng nhau, và ở mức âm thì ngược lại.

Nếu số tiền hiện có đã tự nuôi được cả kỳ, kết quả là 0 chứ không phải một con số nhỏ mà phép dò tình cờ dừng lại ở đó. Nếu ngay cả mức tối đa công cụ dò cũng không đủ, kết quả là “không có nghiệm” chứ không phải một con số trông có vẻ hợp lý.

Hai phép kiểm chứng nằm sẵn trong phần kết quả. Dòng “mức chi giữ được đến hết” phải trùng với mức chi tiêu bạn đã nhập, và dòng “vốn khi nghỉ, theo giá hôm nay” phải trùng với dòng “vốn cần có” — 4.557.557.871 ₫ trên các giả định mặc định. Hai con số ấy đi hai đường khác nhau, một từ phép dò trên bản dự phóng và một từ hệ số niên kim đầu kỳ theo lợi suất thực, nên chúng trùng nhau là bằng chứng cả hai đều đúng.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ này chỉ mang tính minh họa: bốn trang của kế hoạch hưu trí dùng chung một bộ giả định do chính bạn nhập, và mô hình dùng hai mức lợi suất khác nhau — một trước khi nghỉ, một sau khi nghỉ — nên ở đây không có giả định nào về một mức lãi suất giữ nguyên suốt kỳ. Mọi số tiền tính bằng đồng Việt Nam. Phép tính không trừ thuế, không trừ phí quản lý danh mục, và coi lợi suất là đều đặn mỗi năm — điều mà thị trường không làm, nên rủi ro về thứ tự các năm được và mất không được mô phỏng. Kết quả không phải cam kết lợi nhuận và không phải lời khuyên đầu tư. Vui lòng cân nhắc kỹ hoặc tham khảo chuyên gia trước khi ra quyết định tài chính.